Thiết kế web Mạng xã hội

Kinh doanh rau, củ, quả có phải đóng thuế không?

Thảo luận trong 'Linh tinh'

  1. trungnb123

    trungnb123 User V.I.P 1

    Sau đây, dịch vụ kế toán thuế tại Hà Nội Lawkey sẽ giải đáp thắc mắc này:
    Căn cứ theo Khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về hộ kinh doanh:

    “Điều 66: Hộ kinh doanh

    1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

    2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”

    Theo quy định trên, gia đình bạn mua xe tải phục vụ cho việc kinh doanh rau, củ, quả thuộc trường hợp hộ gia đình kinh doanh ” bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động” mà không phải đăng ký kinh doanh. Theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC, người nộp thuế bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Do đó, mặc dù không phải đăng ký kinh doanh nhưng gia đình bạn vẫn phải nộp thuế. Nếu bạn kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/ năm trở xuống thì không thuộc đối tượng nộp thuế. Các khoản thuế phải nộp bao gồm: lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.

    *Lệ phí môn bài

    Nếu mức doanh thu của gia đình bạn được xác định trên 100 triệu đồng/ năm, bạn cần nộp một khoản lệ phí môn bài theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP:

    “Điều 4: Mức thu lệ phí môn bài

    2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

    a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

    b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

    c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.”

    *Thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng

    Căn cứ tính thuế theo quy định tại Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

    – Doanh thu tính thuế: là doanh thu bao gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiên cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

    Trường hợp không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    – Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

    + Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

    ++ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

    ++ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

    ++ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

    ++ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

    – Xác định số thuế phải nộp

    Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT * Tỷ lệ thuế GTGT

    Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN * Tỷ lệ thuế TNCN

Chia sẻ trang này